hàm súc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chứa đựng nhiều ý tứ, nội dung sâu sắc trong một hình thức ngắn gọn, cô đọng: Dùng để miêu tả một tác phẩm, lời nói hoặc biểu đạt nào đó tuy ngắn nhưng có nội dung phong phú, ý nghĩa thâm thúy.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đó là một bài thơ hàm súc, chỉ vài câu mà gợi lên bao suy ngẫm.
- Lời phát biểu của ông ấy rất hàm súc, đi thẳng vào vấn đề chính.
- Văn phong của nhà văn này nổi bật ở sự hàm súc và sắc sảo.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tính hàm súc": Chất lượng cô đọng, chứa đựng nhiều ý nghĩa.
- Tính hàm súc là một đặc điểm quan trọng của thơ Đường luật.
- "một cách hàm súc": (Phó từ) Diễn đạt theo cách cô đọng, súc tích.
- Anh ấy trình bày vấn đề phức tạp một cách rất hàm súc.
Biến thể và từ gần giống
- Súc tích (tt): Cô đọng, ngắn gọn mà đầy đủ ý. (Gần nghĩa với "hàm súc", thường nhấn mạnh sự ngắn gọn, rõ ràng).
- Cô đọng (tt): Được rút gọn, chắt lọc lại cho súc tích, giàu ý nghĩa.
- Sâu sắc (tt): Có chiều sâu về tư tưởng, tình cảm hoặc ý nghĩa. ("Hàm súc" thường kết hợp giữa hình thức ngắn gọn và nội dung sâu sắc).
Từ đồng nghĩa
- Súc tích: Ngắn gọn, đầy đủ ý.
- Cô đọng: Được chắt lọc, cô lại cho đậm đặc ý nghĩa.
- Ý tại ngôn ngoại: Ý ở ngoài lời, ý nhiều hơn lời (thành ngữ, thường dùng trong văn chương).
Từ trái nghĩa
- Dài dòng: Nói hoặc viết dài mà ít nội dung, lan man.
- Rườm rà: Có nhiều chi tiết, phần thừa không cần thiết.
- Hời hợt: Nông cạn, thiếu chiều sâu.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ý tại ngôn ngoại: (Thành ngữ Hán Việt) Ý nghĩa nằm ngoài ngôn từ, chỉ sự hàm súc, gợi mở.
- Thơ hay thường đạt đến cảnh giới "ý tại ngôn ngoại".
- Nói ngắn gọn, đủ ý: (Cách nói thông thường) Nhấn mạnh sự hàm súc trong giao tiếp.
- tt (H. hàm: chứa đựng; súc: chứa cất) Tuy ngắn gọn mà chứa đựng nhiều ý tứ sâu sắc: Đó là một bài văn hàm súc.